Hiển thị các bài đăng có nhãn kinh nghiem hoc tieng han. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn kinh nghiem hoc tieng han. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 11 tháng 11, 2014

Bài 41: ĐỘNG TỪ (으)려고 (하다)

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Bài 41: ĐỘNG TỪ (으)려고 (하다)

động từ  tính từ , ngữ pháp cơ bản tiếng hàn , ngữ pháp tiếng hàn , ngu phap co ban , hoc ngu phap co ban tieng han , ngu phap tieng han co ban , hoc tieng han ngu phap , hoc ngu phap online , ngu phap tieng han online
Đây là hình thức kết nối, câu/vế sau xuất hiện để chỉ một ý định hoặc một mục đích nào đó chưa thực hiện được. Không giống với cấu trúc “–(으)러” phải đi với các động từ chuyển động chỉ phương hướng, cấu trúc này có thể kết hợp với các động từ khác. Câu/vế tiếp theo không sử dụng được cấu trúc “–(으)ㅂ시다” và “–(으)세요”. Có nghĩa: để, để làm.
–려고 합다    Dùng khi động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc bằng phụ âm ㄹ.
–으려고 하다    Dùng khi động từ kết thúc bằng phụ âm.
친구를 만납니다 + 전화를 했습니다 á 친구를 만나려고 전화를 했습니다 (Gọi điện thoại để gặp bạn).
책을 읽으려고 안경을 씁니다 (Đeo kính để đọc sách).
– 시험을 붙으려고 밤을 새워 공부합니다: Học suốt cả đêm cho đỗ kỳ thi.
- 돈을 빌리려고 은행에 들렸습니다: Ghé ngân hàng để vay tiền.
- 부산에 가려고 기차를 탓어요: Lên tàu để đi Busan.
- 부모님께 드리려고 선물을 샀어요: Mua quà để tặng bố mẹ.Theo: Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL


Thứ Hai, 10 tháng 11, 2014

Bài 36: CÁC LOẠI PHÓ TỪ

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Bài 36: CÁC LOẠI PHÓ TỪ

các loại phó từ   , ngữ pháp cơ bản tiếng hàn , ngữ pháp tiếng hàn , ngu phap co ban , hoc ngu phap co ban tieng han , ngu phap tieng han co ban , hoc tieng han ngu phap , hoc ngu phap online , ngu phap tieng han online
Phó từ chỉ thời gian    어제, 오늘, 지금, 이제, 요새, 요즘, 이미, 벌써
Phó từ chỉ tần suất    때때로, 가끔, 또, 다시, 항상
Các phó từ thường    모두, 다, 같이, 함께, 좀, 결코
Phó từ chỉ mức độ    아주, 매우, 어욱, 너무, 전혀, 별로, 좀
Các động từ hoặc tính từ, danh từ kết hợp cùng với “-이,-히, -리, -기”… và khi đó trở thành phó từ:
(이)    같이, 깊이, 많이, 높이, 곳곳이, 깨끗이,번번이
(리)    빨리, 달리, 멀리
(히)    상당히, 자연히, 충분히, 안녕히, 대단히, 천천히, 부지런히
(로)    때때로, 억지로, 함부로, 참으로,날로


Thứ Bảy, 8 tháng 11, 2014

Cuộc thi số 3-bài viết số 16-시간이 나면 저는 소풍가거합니다

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Cuộc thi số 3-bài viết số 16-시간이 나면 저는 소풍가거합니다

de thi tieng han , de thi tieng han online , thi tieng han quoc , hoc tieng han quoc , hoc truc tuyen , thi tieng han online , học tiếng hàn , học tiếng hàn quốc , học tiếng hàn online
Tên: Lê Thị Hiền
저는 대학생입니다. 열심히 공부한 후에 시간이 나면 전 소풍가거나 친구를 방문합니다.
보통 일하거나 공부할 때 전 집이나 방에 있슴니다. 집안일을 한 후에 텔레비전을 보거나 잡지를 읽습니다. 매일 일이 다 똑같습니다. 그래서 전 아주 심심하다고 느낍니다. 한편, 대학생이라서 학교 공부가 아주 힘들고 쉬운 시간이 적습니다. 그래서 스트레스를 아주 쉽게 받습니다. 또 컴퓨터를 쓰는 것은 많습니다. 하루종일 방에서 컴퓨터를 쓰고 앉으면 건강에 촣지 않습니다. 그렇니까 주말마다 전 소풍가거나 친구를 방문합니다. 소풍가는 것은 바쁜 생활 속에서 스트레스를 해소하면서 동시에 건강을 유지합니다. 소풍갈 때 저기의 공기가 아주 맑고 등산, 자전거 타기, 빠르게 걷기 등으로 재미있는 운동을 할 수 있기 때문입니다. 아름다운 자연과 직접 접축하게 돼서 자연을 더 사랑한다고 느낍니다. 또 자연에 대해 이해하는 것은 더 많아집니다. 그 밖에 소풍갈 때 친구들과 같이 가서 더 많이 서로 이해할 수 있습니다. 그냥 우정이 더 친해집니다.
위에 이유들 때문에 소풍가는 것은 제 취미가 됐습니다. 여러분은 시간이 나면 하번 해보세요!
Tôi là một sinh viên, sau khi học tập vất vả nếu có thời gian rãnh tôi thường đi dã ngoại hoặc thăm bạn bè. Khi làm việc hay học tập tôi thường ở nhà hay ở trong phòng học. Sau khi làm xong việc nhà tôi thường xem ti vi hay đọc tạp chí. Mỗi ngày công việc đều giống nhau. Vì vậy tôi cảm thấy rất nhàm chán. Mặt khác vì tôi là sinh viên nên việc học tập rất vất vả, thời gian nghỉ nghơi không nhiều. Vì vậy rất dễ bị stress. Việc sử dụng máy tính cũng nhiều. Nếu cứ ngồi và dùng máy tính trong phòng suốt cả ngày như vậy thì không tốt cho sức khỏe. Chính vì vậy mà mỗi cuối tuần tôi thường đi dã ngoại hoặc đi thăm bạn bè. Việc đi dã ngoại vừa giảm được những căng thẳng trong cuộc sống sinh hoạt bận rộn hàng ngày, đồng thời giữ gìn được sức khỏe. Bởi vì khi đi dã ngoại không khí ở nơi đó rất trong lành và có thể chơi những môn thể thao thú vị như leo núi, đạp xe, đi bộ nhanh. Vì được tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên tươi đẹp nên tôi cảm thấy yêu thiên nhiên hơn. Và cũng hiểu biết về thiên nhiên nhiều hơn. Ngoài những điều đó ra vì khi đi dã ngoại tôi đi cùng với bạn bè nên có thể hiểu nhau nhiều hơn. Cứ vậy nên tình bạn cũng trở nên thân thiết hơn. Vì những lý do trên nên đi dã ngoại đã trở thành sở thích của tôi. Các bạn nếu có thời gian rãnh hãy thử đi một lần nhé!
Bài chữa:
저는 대학생입니다. 열심히 공부한 후에 시간이 나면 전 소풍가거나(을 가거나) 친구를 방문합니다.
보통 일하거나 공부할 때  (저는)집이나 방에 있()니다. 집안일을 한 후에 텔레비전을 보거나 잡지를 읽습니다. 매일 일이 다 똑같습니다. 그래서 전 아주 심심하다고 느낍니다. 한편, 대학생이라서 학교 공부가 아주 힘들고 쉬(는) 시간이 적습니다. 그래서 스트레스를 아주 쉽게 받습니다. 또 컴퓨터를 쓰는 것은(일이) 많습니다. 하루종일 방에서 컴퓨터를 쓰고 앉으면(앉아있으면) 건강에 ()지 않습니다. 그렇니까(그래서) 주말마다 전 소풍가거나 친구를 방문합니다. 소풍가는 것은 바쁜 생활 속에서 스트레스를 해소하면서 동시에 건강을 유지합니다. 소풍갈 때저기의(밖의) 공기가 아주 맑고 등산, 자전거 타기, 빠르게 걷기 등으로 재미있는 운동을 할 수 있(어서 좋습니다)기 때문입니다. 아름다운 자연과 직접 접축하게(마주하게) 돼서 자연을 더 사랑한다고 느낍니다. 또 자연에 대해 이해하는 것은 더 많아집니다. 그 밖에 소풍갈 때 친구들과 같이 가서 더 많이 서로 이해할 수 있습니다. 그냥 우정이 더 친해집니다(커 집니다).
() 이유들 때문에 소풍가는 것은 제 취미가 됐습니다. 여러분() 시간이 나면 하번(한번) 해보세요!
Điểm số: 6,75 – giải khuyến khích

Thứ Sáu, 7 tháng 11, 2014

Cuộc thi số 2-bài viết số 20-Nguyễn Thị Bích Vân-giải khuyến khích

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Cuộc thi số 2-bài viết số 20-Nguyễn Thị Bích Vân-giải khuyến khích

de thi tieng han , de thi tieng han online , thi tieng han quoc , hoc tieng han quoc , hoc truc tuyen , thi tieng han online
Tên: Nguyễn Thị Bích Vân
한국어 쓰기 기능은 제일 어렵습니다. 한국단어와 문법을 많이 알아야 잘 쓸 수 있기 때문입니다.
베트남어 문법에 비해서 한국어 문법이 아주 많이 다릅니다. 문법을 사용하기도 복잡합니다. 말을 할때 절을 자기 생각대로 처리할 수 있고 듣는 사람이 다 알아내지 않을테니까 조금만 틀려도 괜찮습니다. 그런데 글 쓸 때는 꼭 정확아게 써야합니다. 틀림이 있으면 읽는 사람은 볼 수가 있기 때문입니다.
나는 보통 쓰고 싶은 것을 우선 베트남어로 쓰고 그 후에 한국어로 번역합니다. 사전에서 단어를 다 찾을 수 있는게 아니니까 못할 때에는 낙담됐습니다.
나는 날마다 일기 쓰기로 연습하고 있습니다. 그리고 아이디어를 잘 표현하기위해서 단어와 문법을 많이 배웁니다.
Theo tôi kĩ năng khó nhất là viết tiếng Hàn vì cần phải biết nhiều từ vựng, cấu trúc ngữ pháp thì mới viết tốt được.
Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Hàn khác nhiều so với tiếng Việt, cách sử dụng cũng phức tạp. Khi nói ta có thể đảo các cụm từ với nhau hoặc nếu sai ngữ pháp một chút thì người nghe cũng không nhận ra, nhưng khi viết thì câu văn phải chính xác. Vì nếu viết sai thì người đọc có thể nhìn thấy rõ trên bài viết.
Tôi vẫn thường dịch những gì mình muốn viết từ tiếng Việt sang tiếng Hàn. Những khi không dịch được thì cảm thấy rất nản, vì không phải từ nào cũng có thể tra được trong từ điển.
Hiện nay tôi đang luyện tập bằng cách viết nhật kí mỗi ngày. Và tôi cũng học nhiều từ vựng, ngữ pháp để có thể diễn đạt ý tưởng tốt hơn.
Bài chữa của ban giám khảo
한국어 쓰기 기능은 제일 어렵습니다. 한국단어와 문법을 많이 알아야 잘 쓸 수 있기 때문입니다.
베트남어 문법에 비해서() 한국어 문법() 아주 많이 다릅니다. 문법을 사용하기도 복잡합니다. 말을 할때 절을 자기 생각대로 처리할 수 있고 듣는 사람이 다 알아내지 않을테니까 조금만 틀려도 괜찮습니다. 그런데 글 쓸 때는 꼭 정확()게 써야합니다.(틀린 부분이) 틀림이 있으면 읽는 사람은(그문제를) 볼 수가 있기 때문입니다.
나는 보통 쓰고 싶은 것을 우선 베트남어로 쓰고 그 후에 한국어로 번역합니다. 사전에서 단어를 다 찾을 수 있는게 아니니까 못할 때에는 낙담됐습니다.
나는 날마다(한국어를) 일기 쓰기() 연습하고 있습니다. 그리고 (저의)아이디어를 잘 표현하기위해서 단어와 문법을 많이 배웁니다.
Đánh giá: Ngữ pháp, từ vựng của bạn khá tốt. Tuy nhiên bài viết của bạn thiếu nội dung. Nếu bạn viết đầy đủ hơn bài thi của bạn chắc chắn sẽ đạt điểm cao hơn. Ngoài ra bài viết cũng có ý tưởng hay và độc đáo.
Điểm số: 7,25-giải khuyến khích

Thứ Năm, 6 tháng 11, 2014

[Ngữ pháp cơ bản]- Bài 9: phủ định cơ bản trong tiếng hàn

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

[Ngữ pháp cơ bản]- Bài 9: phủ định cơ bản trong tiếng hàn


bài 3: phủ định cơ bản trong tiếng hàn( có những cấu trúc em viết theo cách học, còn một số cấu trúc em sao chép từ tiếng hàn tiêu chuẩn mọi người góp ý nhé)
I)      아니다: Là phủ định của động từ 이다( hay người ta còn nói cách khác dễ hiểu hơn là dạng phủ định của danh từ)  là 아니다: không phải là…., không là…..
Cấu trúc 1 là :     Danh từ  +    이/가 아니다
Danh từ có phụ âm cuối thì dùng:   이 아니다
Danh từ có phụ âm cuối thì dung :   가 아니다
Ví dụ:
사과가 아닙니다: không phải là táo
시장이 아니에요 :không phải là chợ
의사가 아닙니다: không phải bác sĩ
Cấu trúc 2 là :  Danh từ 1 + 은/는 Danh từ 2 + 이/가 아니다
Ví dụ:
제 이름은 란이 아닙니다: Tên tôi không phải là Lan
이것은 시계가 아닙니다: Cái này không phải đồng hồ
여기는 학원이 아닙니다: ở đây không phải bệnh viện
II)     안/ 지 않다: Là hình thức phủ định của động từ, tính từ cũng có nghĩa là không, không phải………thường Động từ có âm dài và tính từ người ta sẽ sử dụng với 지 않다.
1)    Trường hợp 안 + Động từ ( trừ các động từ có 하다) / tính từ còn đối với động từ có 하다 thì 안 luôn đứng trước 하다.
Ví dụ:
먹다 —-> 안 먹습니다: không ăn
공부를 하다 —–> 공부를 안 해요: không học
크다 ——> 안 큽니다: không lớn
깨끗하다 ——-> 안 깨끗하다: không sạch sẽ
2)     Trường hợp Thân động từ, tính từ  + 지 않다
Ví dụ:
쓰다  ——> 쓰지 않습니다: không viết, không sử dụng,….
읽다 ——–> 읽지 않습니다: không đọc
운동 하다 ——> 운동 하지 않습니다: không tập thể thao
높다 ——>  높지 않습니다: không thấp
Chú ý: Một số động từ, tính từ như 알다 (biết), 모르다 (không biết), 없다 (không có), 있다 (có), 아름답다 (đẹp),공부하다(học) không đi với cấu trúc “ + Động tính từ“, nhưng lại đi với cấu trúc “Động từ/tính từ + 지 않다
- 안 모릅니다. 안 아름답습니다. 안 공부해요. 안 없어요 (sai)
- 모르 않아요. 아름답 않아요. 공부하 않아요. 없 않아요 (đúng
III)       못/ 지 못하다 : Là hình thức phủ định của động từ và một số tính từ, chỉ khả năng, năng lực thiếu, yếu, hoặc không đạt được mức độ nào đó. Có nghĩa không thể, không được…..
1)   못 + Động từ( động từ chứa 하다 thì 못đứng trước 하다/ và 1 số tính từ chỉ khả năng, năng lực thiếu, yếu…..
Ví dụ:
미사다 ——> 못 마십니다: không uống được
만들다 ——> 못 만들어요 : không làm được
쇼핑 하다 ——> 쇼핑 못하다: không được mua sắm
2)    Thân động từ, tính từ  +  지 못하다
Ví dụ:
먹다 —–> 먹지 못했습니다: không được ăn
좋다 —–> 좋지 못합니다: không được tốt
가다 —–> 가지 못합니다: không được đi
Chú ý:
*)Cấu trúc “Động từ/tính từ + 지 못하다” và cả “못 + Động từ” có thể chuyển sang thay thế bằng cấu trúc “V/A + (으)ㄹ 수없다”, ý nghĩa không thay đổi.
- 술을 마시 못합니다/술을  마십니다. à 술을 마 수 없습니다.
- 전화를 받 못합니다/전화를  받습니다. à 전화를 받 수 없습니다
*)Khi 지 못하다 kết hợp với động từ 이다 thì nó thể hiện mạnh mẽ một sự phủ định của tính từ theo công thức: danh từ + 이지 못하다
- 그 디자이너의 옷은 대중적이지 못하다. Áo của người thiết kế ấy không được thời trang
- 나는 이기적이지 못해서 늘 손해를 봅니다. Tôi luôn gặp thiệt thòi vì không có được tính cạnh tranh
IV)   지 말다: Đây là dạng phủ định của câu cầu khiến, mệnh lệnh. Có nghĩa: đừng , thôi…… ( cấu trúc này chưa học nên đành sao chép (@_@) hihihi
Thể khẳng định
Thể phủ định
Động từ  + (으) 십시오
à
Động từ  + 지 마십시오.
Động từ + (으)ㅂ시다
à
Động từ + 지 맙시다.
Cấu trúc:
* Thể mệnh lệnh:
- 들어가다: 들어가지 마십시오/어가지마() (Đừng đi vào)
- 닫다 : 닫지 마십시오/닫지() (Đừng đóng cửa)
* Thể cầu khiến:
- 들어가다: 들어가 맙시다/들어가 말자 (Chúng ta đừng vào/hãy đừng vào)
- 닫다 : 닫 맙시다/닫 말자 (Chúng ta đừng đóng/hãy đừng đóng)
Lưu ý:
* Hình thức phủ định của thể mệnh lệnh và cầu khiến chỉ có thể kết hợp với động từ chỉ hành động mà thôi.
- 좋아하지 마세요/싫어하지 맙시다/미워하지 말자 (đúng)
- 좋지 마세요/싫지 맙시다/밉지 말자 (sai)
* “말다” có thể dùng trong nhiều trường hợp. Có thể kết hợp trở thành các cấu trúc “– 말았으면”, “–거나 말거나”, “말고”.
- 시험에 떨어지 말았으면 합니다: Ước gì thi đậu
- 비싸거나 말거나 상관없다: Dù đắt hay không thì cũng không sao
- 대학생이거나 말거나 관계없다: Dù còn là sinh viên hay không thì cũng không sao
* Những câu thể hiện sự mong muốn hy vọng thì có thể dùng với “말다” không những trong câu mệnh lệnh mà còn có thể dùng trong câu trần thuật hay nghi vấn.
- 애기가 지금 깨 말았으면 하지요? Phải chi đứa bé đừng thức giờ này nhỉ! (아상하다 nhỉ, nhờ cao thủ dịch lại giúp vậy)
- 오늘은 그 친구한테서 전화가 오 말았으면 좋겠어요. Phải chi hôm nay người bạn đó đừng gọi điện đến.
* Khi câu văn thể hiện sự hy vọng, mong muốn ta dùng “지 말아라” gắn vào tính từ. Và khi muốn nhấn mạnh mong muốn, ta gắn thêm yếu tố  vào.
- 아프지 말아라. Chỉ mong đừng ốm
- 비만 오 말아다오. Chỉ mong trời đừng mưa
* Trong câu tường thuật thì “말다”, có thể phủ định danh từ đi trước nó bằng cách kết hợp “danh từ 1+말고danh từ 2+động từ”.
- 어린이 공원 말고 다른 데로 가자. Đừng đến công viên thiếu nhi mà đi chỗ khác đi
- 구두 말고 모자를 사자. Đừng mua giầy, mua mũ đi
Ví dụ:
- 큰 소리로 아야기하 맙시다: Hãy nói chuyện tiếng to lên
- 약속을 자주 취소 하 마세요: Đừng thường xuyên bỏ hẹn
- 이곳에서 모자를 쓰 마십시오: Đừng đội mũ ở đây
- 너무 일찍 출발하 말자: Đừng xuất phát sớm